Tài nguyên đất – Đo đạc và bản đồ Tài nguyên đất – Đo đạc và bản đồ

Luật Đất đai 2013 có hiệu lực 01/7/2014, đến nay Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, góp phần cho công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ. Ngày 29/9/2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (sau đây gọi tắt là Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT).

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT có hiệu lực ngày 05/12/2017 đã quy định chi tiết, bổ sung những điều còn vướng mắc, sửa đổi những quy định không hợp lý, sau đây là một số quy định mới nổi bật:

1. Xác định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa:

Trước đây, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; đã quy định về điều kiện, thẩm quyền xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, vẫn chưa quy định rõ trình tự, cơ quan có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ để xác nhận.

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định rõ các căn cứ để xác định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo điều kiện cá nhân (trường hợp hộ gia đình thì có ít nhất một thành viên trong hộ) đang sử dụng đất nông nghiệp, có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp; không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên, đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội. Về trình tự thủ tục: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân đó.

Như vậy: việc nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa được quy định rõ hơn, trình tự thủ tục cụ thể hơn nhằm quản lý chặt chẻ diện tích đất trồng lúa.

2. Tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng đất:

Trước đây, theo quy định tại Khoản 10 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được thực hiện tách thửa và cấp Giấy chứng nhận mới cho từng thửa đất mới sau chia tách. Theo quy định trên, tất cả trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất một phần thửa đất đều phải tách thửa và cấp Giấy chứng nhận mới cho từng thửa đất mới sau chia tách, điều này gây khó khăn trong công tác quản lý và gây ra tình trạng manh mún thửa đất.

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định bổ sung: Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao không phải thực hiện thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.

Như vậy: việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thì không bắt buộc phải tách thửa như trước đây.

3. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp:

Trước đây, theo quy định tại Khoản 18 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi, trước khi đưa vào lưu trữ phải ghi lý do thu hồi và đóng dấu xác nhận của Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai tại trang 1 của Giấy chứng nhận.

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định bổ sung: "Trường hợp thu hồi đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc các lý do khác mà thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì trước khi đưa vào lưu trữ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện bấm 01 lỗ vào Giấy chứng nhận (xuyên qua 4 trang của Giấy chứng nhận và các trang bổ sung, trang phụ nếu có); việc bấm lỗ không làm mất thông tin trên Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận sau khi bấm lỗ không còn giá trị pháp lý."

Như vậy: việc quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi thì không cần phải ghi lý do thu hồi và đóng dấu xác nhận như trước đây, bây giờ chỉ cần thực hiện bấm lỗ.

4. Hủy Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao cho người sử dụng đất:

Trước đây, theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định "Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận hợp lệ và đã in, viết Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; trường hợp chưa in, viết Giấy chứng nhận thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này".

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định bổ sung:

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký mà chưa trao nhưng phát hiện việc ký Giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất, không đúng thời hạn sử dụng đất, không đúng nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì thực hiện việc tiêu hủy Giấy chứng nhận theo quy định.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao được cho người sử dụng đất do người sử dụng đất chưa nhận Giấy chứng nhận theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì sau 90 ngày kể từ ngày có thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận tại mục IV trên trang 3 của Giấy chứng nhận. Trường hợp sau khi xác nhận lý do chưa trao Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận nội dung “Giấy chứng nhận đã trao” vào mục IV của Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Như vậy: Việc quản lý Giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa trao cho người sử dụng đất được quy định chi tiết hơn trước đây. Cụ thể, Giấy chứng nhận chưa trao cho người sử dụng đất mà phát hiện Giấy cấp sai thì thực hiện thủ tục tiêu hủy theo quy định, trường hợp Giấy chứng nhận cấp đúng nhưng chưa trao cho người sử dụng trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thông báo thì xác nhận vào trang IV.

5. Chủ sử dụng đất liền kề không ký giáp ranh:

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính quy định "Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất vắng mặt ký sau đó". Như vậy, trường hợp khi lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà chủ sử dụng đất liền kề có mặt nhưng không chịu ký giáp ranh thì chưa có quy định xử lý như thế nào.

Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định bổ sung: Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Như vậy: trường hợp có mâu thuẫn giữa các hộ giáp ranh với nhau hoặc vì lý do khác mà không chịu ký giáp ranh (trừ trường hợp có tranh chấp) thì chủ sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận theo Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập.

Phan Hoài Khanh

 


Bản quyền thuộc "Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng".

Giấy phép thiết lập trang tin điện tử trên Internet số 148/GP-TTĐT ngày 15/8/2011 của Cục QL PTTH và TTĐT - Bộ TTTT

Chịu trách nhiệm nội dung : Trần Ngọc Ẩn - Giám đốc Sở

Địa chỉ: Số 18 đường Hùng Vương, Phường 6, Thành Phố Sóc Trăng.

Điện thoại: 0299 3820514 Fax: 0299 3624416 Email: sotnmt@soctrang.gov.vn

@ Ghi rõ nguồn "Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng" khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.