KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Diễn biến chất lượng nước mặt lục địa tại các vị trí quan trắc trên các hệ thống sông chính như sông Hậu, sông Mỹ Thanh, các kênh rạch khu vực đô thị (thành phố Sóc Trăng) vào đợt 8/2018 sau khi so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) và kết quả quan trắc cùng kỳ 5 năm (2014 – 2018) có thể tóm tắt như sau:

1.Sông Hậu

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Kết quả quan trắc đợt 8/2018 tại Nhơn Mỹ và Cái Côn đều có hàm lượng TSS vượt quy chuẩn cho phép trên 2 lần và có xu hướng tăng so với cùng kỳ năm 2016, 2017. Hàm lượng TSS tại Cái Côn kỳ này có giá trị cao nhất trong giai đoạn 2014 – 2018.

Oxy hòa tan (DO)

Hàm lượng DO đợt 8/2018 cao nhất so với cùng kỳ quan trắc giai đoạn 2014 – 2018 (giá trị dao động trong khoảng 3,30 – 6,42 mg/L), tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm 2017. Hai vị trí Nhơn Mỹ và Cái Côn đều có hàm lượng DO đạt quy chuẩn cho phép tại cột A2.

Thông số chỉ thị ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD)

Hàm lượng BOD5 và COD tại các vị trí quan trắc trên sông Hậu đợt 8/2018 thấp hơn cùng kỳ các năm 2014, 2016, 2017. Hàm lượng  BOD5 và COD giai đoạn 2014-2018 tương đối thấp và không vượt quy chuẩn cho phép tại cột A2. Các giá trị dao động trong khoảng 3,60 – 5,88 mg/L.

Thông số chỉ thị ô nhiễm vi sinh (Coliforms)

Kết quả quan trắc chỉ tiêu vi sinh trên sông Hậu đợt 8 giai đoạn 2014-2018 hầu hết có giá vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1 (ngoại trừ giá trị tại Cái Côn vào năm 2015). Giá trị quan trắc vào đợt 8/2018 đã giảm so với năm 2017 nhưng vẫn cao hơn những năm 2014 – 2016, trong đó kết quả tại Cái Côn thường cao hơn tại Nhơn Mỹ.

Nhìn chung, chất lượng nước mặt trên sông Hậu khá tốt, trừ  thông số TSS và Coliforms có giá trị vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1, Còn lại các thông số khác về ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, độ mặn, kim loại nặng vào đợt 8/2018 đều đạt quy chuẩn cho phép tại cột A2 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Dự báo kết quả quan trắc đợt 9/2018 một số thông số như sau: hàm lượng TSS dao động trong khoảng 70,0 – 80,0 mg/L; COD 14,0 – 15,5 mg/L; Cl- 7,0 – 10,5 mg/L; DO 4,0 – 6,0 mg/L.

2. Sông Mỹ Thanh

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Hàm lượng TSS tại các vị trí quan trắc thuộc hệ thống sông Mỹ Thanh đợt này đều có giá trị vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1. So với cùng kỳ năm 2017, hàm lượng TSS tại Nhu Gia tăng 2 lần và tại kênh chợ Cổ Cò tăng hơn 4 lần. Riêng sông Đinh, không có sự biến động lớn về hàm lượng TSS trong 5 năm gần đây.

Thông số Clorua (Cl-)

Hàm lượng clorua tại sông Nhu Gia và sông Đinh vào đợt 8 giai đoạn 2014 – 2018 đều không vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1. Riêng kênh chợ Cổ Cò, hàm lượng Cl- có giảm so với cùng kỳ những năm trước nhưng vẫn vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1 (517,2/350,0 mg/L).

Thông số chỉ thị ô nhiễm vi sinh (Coliforms)

Giá trị Coliform tổng số tại kênh chợ Cổ Cò và sông Đinh vào đợt này vượt quy chuẩn cho phép, trong đó giá trị vượt cao nhất tại sông Đinh. Tại sông Nhu Gia, giá trị quan trắc đợt này có xu hường giảm so với cùng kỳ các năm trước.

Thông số chỉ thị ô nhiễm dinh dưỡng amoni, photphat (N-NH4+, P-PO43-)

Tại sông Đinh có sự tăng mạnh về hàm lượng amoni và photphat trong nước mặt. Cụ thể hàm lượng P-PO43- tăng 2,3 lần và N-NH4+ tăng 3,8 lần so với cùng kỳ năm 2017, trong đó hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép 2 lần (so sánh với cột B1).

Các vị trí còn lại gồm sông Nhu Gia và sông Đinh có hàm lượng amoni và photphat vào đợt 8/2018 tương đối thấp, đạt quy chuẩn cho phép tại cột A2.

Chất lượng nước tại hệ thống sông Mỹ Thanh vào đợt 8/2018 có xu hướng giảm về độ mặn, giảm hàm lượng ô nhiễm hữu cơ tuy nhiên lại tăng hàm lượng ô nhiễm các chất dinh dưỡng và vi sinh.

Diễn biến hàm lượng các thông số quan trắc vào kỳ tới trên hệ thống sông Mỹ Thanh được dự báo như sau: COD 27,0 – 40,0 mg/L; BOD5 6,0 – 11,0 mg/L; DO 2,20 – 3,80 mg/L; Cl- 42,0 – 720,0 mg/L; TSS 36,0 – 110,0 mg/L.

3. Kênh, rạch khu vực đô thị

Thông số chỉ thị ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD)

Hàm lượng COD, BOD5  đợt 8/2018 có xu hướng tăng so với đợt 8/2017. Trong đó hàm lượng BOD5 có xu thế tăng tại cả 3 vị trí, trong đó tăng nhiều nhất tại kênh 30/4 (52,6%);  với hàm lượng COD tại kênh Xáng tăng 15,1%, sông Maspero giảm 25,4%, riêng kênh 30/4 có giá trị tương đương.

Thông số tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Hàm lượng TSS giảm đáng kể so với những năm trước, giá trị cụ thể từng vị trí quan trắc vào đợt 8/2018 giảm từ 20,0 – 38,0% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó giảm nhiều nhất tại kênh Xáng.

Tại kênh 30/4 và sông Maspero khu vực khán đài có hàm lượng TSS tương đối thấp và không vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1.

Thông số chỉ thị ô nhiễm dinh dưỡng amoni, photphat (N-NH4+, P-PO43-)

Hàm lượng amoni và photphat tại các kênh trên địa bàn thành phố Sóc Trăng kỳ này đều có giá trị vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1.

Trong giai đoạn 2014 – 2018, đợt quan trắc tháng 8 tại vị trí tại kênh 30/4 có hàm lượng N-NH4+ và P-PO43- cao hơn các vị trí khác, trong đó giá trị cao nhất vào đợt 8/2016. Từ năm 2016 đến nay, các giá trị đang có xu hướng giảm dần tuy nhiên vẫn vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1.

Thông số chỉ thị ô nhiễm vi sinh (Coliforms)

Giá trị Coliform tổng số trong nước mặt tại kênh Xáng, kênh 30/4 và sông Maspero khu vực khán đài đợt 8/2018 đều vượt quy chuẩn cho phép tại cột B1, giá trị vượt cao nhất tại sông Maspero khu vực khán đài.

So với cùng kỳ năm 2017, giá trị Coliforms tại kênh Xáng và kênh 30/4 có xu hướng giảm từ 2,0 – 12,0%.

Nhìn chung chất lượng nước tại các kênh rạch thuộc địa phận thành phố Sóc Trăng thường chỉ đáp ứng tốt mục đích tưới tiêu, giao thông thủy. Diễn biến hàm lượng các thông số vào đợt sau được dự báo trên cơ sở bộ số liệu quan trắc cụ thể như sau: hàm lượng COD dao động trong khoảng 23,0 – 38,0 mg/L; BOD5 5,60 – 7,50 mg/L; TSS 80,0 – 135,0 mg/L; P-PO43- 0,060 – 0,290 mg/L; N-NH4+ 0,250 – 1,10 mg/L.

Ghi chú:

Cột B1: nước dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2;

Cột A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.

 

 

Huỳnh Thảo Vy


Các tin liên quan Ngày đăng
Chất lượng nước mặt tháng 09-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 18/09/2018
Chất lượng nước mặt tháng 08-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 16/08/2018
Báo cáo tóm tắt: Chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 07/2018 16/08/2018
Chất lượng nước mặt tháng 07-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 12/07/2018
Báo cáo tóm tắt chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 6/2018 09/07/2018
Chất lượng nước mặt tháng 06-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 13/06/2018
Báo cáo tóm tắt chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 5/2018 12/06/2018
Báo cáo tóm tắt: chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 4/2018 18/05/2018
Chất lượng nước mặt tháng 05-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 18/05/2018
Chất lượng nước mặt tháng 04-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 12/04/2018
Chất lượng nước mặt tháng 03-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 14/03/2018
Báo cáo tóm tắt: Chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 02/2018 12/03/2018
Chất lượng nước mặt tháng 02-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 18/02/2018
Báo cáo tóm tắt: Chất lượng nước mặt tỉnh Sóc Trăng tháng 01/2018 12/02/2018
Chất lượng nước mặt tháng 01-2018 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 16/01/2018
Chất lượng nước mặt tháng 12/2017 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 18/12/2017
Chất lượng nước mặt tháng 11/2017 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 16/11/2017
Chất lượng nước mặt tháng 10/2017 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 16/10/2017
Chất lượng nước mặt tháng 09/2017 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 15/09/2017
Chất lượng nước mặt đợt 8 năm 2017 tại các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 31/08/2017
Trang 1/3

Bản quyền thuộc "Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng".

Giấy phép thiết lập trang tin điện tử trên Internet số 148/GP-TTĐT ngày 15/8/2011 của Cục QL PTTH và TTĐT - Bộ TTTT

Chịu trách nhiệm nội dung : Trần Ngọc Ẩn - Giám đốc Sở

Địa chỉ: Số 18 đường Hùng Vương, Phường 6, Thành Phố Sóc Trăng.

Điện thoại: 0299 3820514 Fax: 0299 3624416 Email: sotnmt@soctrang.gov.vn

@ Ghi rõ nguồn "Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng" khi phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.